Thiết Kế Nội Thất Biệt Thự Giá Bao Nhiêu? Bảng Giá Chi Tiết 2026

Phí thiết kế nội thất biệt thự năm 2026 dao động từ 200.000 đến 600.000 đồng mỗi mét vuông, tùy phong cách và độ chi tiết của hồ sơ. Với biệt thự 300m2, riêng khoản thiết kế rơi vào 60 đến 180 triệu đồng. Tổng ngân sách nội thất trọn gói thường từ 1,5 đến 6 tỷ đồng.

Khoảng chênh lệch này lớn đến mức nhiều gia chủ nghĩ có đơn vị đang nói thách. Thực tế phần lớn chênh lệch đến từ hai thứ ít người để ý: cách tính diện tích và phạm vi hồ sơ bàn giao. Bài viết này bóc tách cả hai.

Phí thiết kế nội thất biệt thự tính theo mét vuông

Đây là khoản riêng cho bản vẽ, chưa bao gồm thi công. Khoảng giá tham khảo trên thị trường Hà Nội:

Phong cách Đơn giá thiết kế Thời gian hồ sơ
Hiện đại, tối giản 200.000 – 280.000 đ/m2 15 – 20 ngày
Scandinavian, Japandi 250.000 – 320.000 đ/m2 18 – 25 ngày
Indochine 300.000 – 400.000 đ/m2 20 – 30 ngày
Tân cổ điển 320.000 – 450.000 đ/m2 25 – 35 ngày
Cổ điển, Luxury 400.000 – 600.000 đ/m2 30 – 45 ngày

Vì sao tân cổ điển đắt hơn hiện đại tới 60 phần trăm? Vì khối lượng bản vẽ khác hẳn. Một bức tường hiện đại chỉ cần vài đường nét. Cùng bức tường đó theo tân cổ điển cần bản vẽ triển khai phào chỉ, chi tiết hoa văn, mặt cắt từng lớp, và bản vẽ gia công riêng cho xưởng. Số giờ vẽ có thể gấp ba lần.

Nếu bạn cần cả thiết kế kiến trúc lẫn nội thất, gói trọn thường 330.000 đến 500.000 đồng mỗi mét vuông, rẻ hơn so với thuê hai đơn vị riêng vì hai phần dùng chung khảo sát và mặt bằng.

Diện tích nào được tính tiền, diện tích nào không

Đây là chỗ gây hiểu nhầm nhiều nhất và cũng là lý do hai báo giá cùng đơn giá lại ra hai con số khác nhau.

Nhiều gia chủ mặc định diện tích thiết kế bằng diện tích sàn xây dựng ghi trên giấy phép. Thực tế mỗi đơn vị có cách quy đổi riêng:

Khu vực Cách tính phổ biến Ghi chú
Phòng ở có mái che 100% Luôn tính đủ
Tầng hầm 100% Hầm để xe kèm phòng kỹ thuật vẫn tính đủ
Tầng tum, tầng áp mái 70 – 100% Tùy có bố trí nội thất hay không
Ban công, logia 50 – 70% Chênh lệch lớn giữa các đơn vị
Sân thượng có mái 50%
Sân thượng không mái 30 – 50% Có đơn vị không tính
Gara ô tô 50 – 100% Tùy có tủ, kệ, hoàn thiện hay không
Khoảng thông tầng 0 – 50% Có đơn vị tính cả phần trống
Sân vườn, lối vào Thường không tính Nếu có cảnh quan thì báo riêng

Một biệt thự 400m2 sàn, nếu đơn vị A tính ban công 70 phần trăm và thông tầng 50 phần trăm còn đơn vị B không tính hai phần đó, chênh lệch diện tích quy đổi có thể lên tới 40 đến 60m2. Nhân với đơn giá 350.000 đồng là chênh 14 đến 21 triệu, chỉ riêng khâu thiết kế.

Việc cần làm: trước khi so sánh báo giá, yêu cầu mỗi đơn vị ghi rõ bảng quy đổi diện tích trong phụ lục. Nếu họ chỉ đưa một con số tổng, hãy hỏi con số đó tính ra từ đâu.

Ví dụ dự toán phí thiết kế theo quy mô

Áp dụng đơn giá phong cách hiện đại 250.000 đồng và tân cổ điển 380.000 đồng:

Quy mô biệt thự Diện tích quy đổi ước tính Hiện đại Tân cổ điển
Biệt thự song lập 200m2 sàn ~185m2 46 triệu 70 triệu
Biệt thự đơn lập 350m2 sàn ~325m2 81 triệu 124 triệu
Biệt thự 500m2 sàn có hầm ~480m2 120 triệu 182 triệu

Chi phí thiết kế chỉ là phần nổi

Phí thiết kế thường chỉ chiếm 3 đến 6 phần trăm tổng ngân sách nội thất. Con số bạn thực sự cần chuẩn bị là tổng gói.

Mức đầu tư Đơn giá nội thất Biệt thự 200m2 Biệt thự 350m2 Biệt thự 500m2
Cơ bản 6 – 9 triệu/m2 1,2 – 1,8 tỷ 2,1 – 3,2 tỷ 3 – 4,5 tỷ
Cao cấp 9 – 14 triệu/m2 1,8 – 2,8 tỷ 3,2 – 4,9 tỷ 4,5 – 7 tỷ
Luxury, đồ nhập khẩu 14 – 25 triệu/m2 2,8 – 5 tỷ 4,9 – 8,8 tỷ 7 – 12,5 tỷ

Đơn giá nội thất biệt thự cao hơn căn hộ khoảng 1,5 đến 2 lần dù cùng diện tích. Lý do là biệt thự có nhiều hạng mục căn hộ không có: cầu thang, sảnh thông tầng, phòng thờ, tầng hầm, hệ trần cao cần giải pháp chiếu sáng riêng, và thường dùng vật liệu cấp cao hơn để tương xứng với phần kiến trúc.

Chi phí theo từng khu vực trong biệt thự

Bảng dưới áp dụng cho mức đầu tư cao cấp, giúp bạn biết tiền đi về đâu:

Khu vực Khoảng chi phí Chiếm tỷ trọng
Phòng khách và sảnh thông tầng 250 – 600 triệu 15 – 20%
Bếp và phòng ăn 300 – 700 triệu 18 – 22%
Phòng ngủ master 200 – 450 triệu 12 – 15%
Các phòng ngủ phụ (mỗi phòng) 90 – 180 triệu 6 – 8% mỗi phòng
Phòng thờ 80 – 250 triệu 5 – 8%
Phòng làm việc, thư viện 80 – 200 triệu 5 – 6%
Cầu thang và hành lang 100 – 300 triệu 6 – 9%
Tầng hầm, phòng giải trí 150 – 500 triệu 8 – 12%
Vệ sinh (mỗi phòng) 50 – 150 triệu 3 – 5% mỗi phòng

Hai khu vực chiếm tiền nhiều nhất luôn là bếp và phòng khách. Riêng hệ tủ bếp cho biệt thự dùng vật liệu nhập khẩu kèm thiết bị châu Âu có thể vượt 500 triệu, bằng cả gói nội thất một căn hộ tầm trung.

Năm yếu tố khiến báo giá biệt thự chênh nhau nhiều hơn căn hộ

Tỷ lệ gỗ tự nhiên. Biệt thự thường dùng gỗ tự nhiên cho những hạng mục điểm nhấn. Cùng một hệ tủ, làm bằng gỗ công nghiệp phủ Laminate khoảng 3,4 triệu mỗi mét vuông, làm bằng gỗ óc chó tự nhiên có thể lên 12 đến 18 triệu. Chỉ cần thay đổi tỷ lệ này từ 20 lên 50 phần trăm là tổng ngân sách nhảy vọt.

Đá tự nhiên và vật liệu hoàn thiện. Đá marble nhập khẩu cho mặt bếp, mặt bàn và ốp tường có giá từ 3 đến hơn 20 triệu mỗi mét vuông tùy loại và tùy vân. Đá cùng loại nhưng khác lô vân cũng chênh giá đáng kể.

Hệ chiếu sáng và thiết bị thông minh. Biệt thự có trần cao và nhiều lớp không gian nên hệ đèn phức tạp hơn nhiều. Cộng thêm hệ smarthome, riêng phần này có thể chiếm 150 đến 500 triệu.

Đồ đặt riêng so với đồ có sẵn. Nội thất biệt thự cao cấp thường đặt sản xuất theo bản vẽ riêng, không dùng hàng có sẵn. Chi phí cao hơn nhưng vừa khít không gian và không đụng hàng.

Đơn vị có xưởng sản xuất hay đi thuê. Với hợp đồng vài tỷ, chênh lệch 10 đến 20 phần trăm giữa đơn vị có xưởng và đơn vị thuê ngoài tương đương vài trăm triệu. Đây cũng là yếu tố quyết định khả năng kiểm soát tiến độ, vì biệt thự có khối lượng đồ gỗ rất lớn.

Phí thiết kế có được trừ vào tiền thi công không

Phần lớn đơn vị trên thị trường giảm 50 đến 100 phần trăm phí thiết kế nếu khách ký tiếp hợp đồng thi công. Nghe có lợi, nhưng cần đọc kỹ ba điểm.

Thứ nhất, nếu bạn không thi công cùng đơn vị đó thì phải trả bao nhiêu. Có nơi thu đủ 100 phần trăm, có nơi thu thêm phụ phí.

Thứ hai, bản vẽ thuộc về ai. Nếu hợp đồng không ghi rõ, bạn có thể trả tiền thiết kế mà vẫn không được dùng bản vẽ ở nơi khác.

Thứ ba, giá thi công có bị đội lên để bù phần thiết kế miễn phí không. Cách kiểm tra đơn giản là so đơn giá thi công của họ với hai đơn vị khác cùng cấp vật liệu.

Bốn khoản phát sinh đặc thù của biệt thự

Vận chuyển và cẩu đồ. Đồ gỗ biệt thự thường khổ lớn, nhiều món không qua được cầu thang và phải cẩu qua ban công hoặc tháo lắp tại chỗ. Chi phí này từ 15 đến 60 triệu và hay bị bỏ ngoài báo giá.

Xử lý chống ẩm tầng hầm. Hầu như biệt thự có hầm nào cũng gặp vấn đề độ ẩm. Nếu không xử lý trước khi lắp nội thất, đồ gỗ sẽ cong vênh trong vòng một đến hai năm. Chi phí chống thấm và hệ thông gió hầm từ 40 đến 150 triệu.

Điều chỉnh do sai lệch giữa bản vẽ kiến trúc và hiện trạng. Công trình xây dựng luôn có sai số. Với biệt thự, sai số vài centimet ở tường có thể khiến cả hệ tủ âm phải chỉnh lại. Dự phòng 5 đến 8 phần trăm cho nhóm này.

Cảnh quan và sân vườn. Thường không nằm trong hợp đồng nội thất nhưng lại cần thiết kế đồng bộ. Nếu muốn làm cùng lúc, hãy đưa vào ngay từ đầu thay vì tách ra làm sau.

Cách tự dự toán trong năm phút

Bước một, lấy diện tích sàn xây dựng, trừ đi khoảng 8 đến 12 phần trăm để ra diện tích quy đổi ước tính.

Bước hai, nhân với đơn giá thiết kế theo phong cách bạn chọn trong bảng đầu bài. Đây là phí thiết kế.

Bước ba, nhân diện tích quy đổi với đơn giá nội thất theo mức đầu tư. Đây là phần lớn nhất của ngân sách.

Bước bốn, cộng 8 phần trăm dự phòng phát sinh.

Ví dụ biệt thự 350m2 sàn, phong cách hiện đại, mức cao cấp: diện tích quy đổi khoảng 320m2. Thiết kế 320 nhân 250.000 bằng 80 triệu. Nội thất 320 nhân 11 triệu bằng 3,52 tỷ. Dự phòng 8 phần trăm khoảng 288 triệu. Tổng khoảng 3,89 tỷ.

Con số này là ngân sách thực tế cần chuẩn bị, không phải con số trên báo giá ban đầu.

Câu hỏi thường gặp

Thiết kế nội thất biệt thự giá bao nhiêu là hợp lý? Với biệt thự hiện đại, mức 200.000 đến 300.000 đồng mỗi mét vuông là phổ biến và hợp lý. Dưới 150.000 đồng cần hỏi kỹ hồ sơ gồm những bản vẽ gì, vì thường là gói rút gọn chỉ có ảnh 3D mà thiếu bản vẽ kỹ thuật.

Hồ sơ thiết kế biệt thự đầy đủ gồm những gì? Mặt bằng bố trí từng tầng, phối cảnh 3D tất cả không gian, bản vẽ kỹ thuật chi tiết từng món đồ kèm kích thước, bản vẽ trần đèn và điện nước, bảng thống kê vật tư ghi rõ thương hiệu và mã màu. Thiếu bản vẽ kỹ thuật là thiếu phần quan trọng nhất.

Thiết kế nội thất biệt thự mất bao lâu? Từ 20 đến 45 ngày tùy phong cách và quy mô. Tân cổ điển và cổ điển luôn lâu hơn hiện đại do khối lượng bản vẽ chi tiết lớn hơn nhiều.

Nên thiết kế nội thất trước hay sau khi xây xong phần thô? Nên thiết kế song song với kiến trúc, hoặc chậm nhất là khi đang xây thô. Thiết kế sau khi hoàn thiện phần thô sẽ phải đục lại tường để đi dây điện, dây mạng và hệ thống âm, vừa tốn kém vừa ảnh hưởng kết cấu hoàn thiện.

Chi phí nội thất biệt thự gồm cả đồ rời không? Tùy hợp đồng. Nhiều báo giá chỉ gồm đồ gỗ cố định, chưa có sofa, bàn ăn, đèn trang trí, rèm và thảm. Nhóm đồ rời cho biệt thự thường 300 triệu đến hơn 1 tỷ. Hãy hỏi rõ ngay từ báo giá đầu tiên.

Có nên chia nhỏ hợp đồng cho nhiều đơn vị không? Với biệt thự thì không nên. Khối lượng lớn và nhiều hạng mục giao nhau, chia nhỏ sẽ dẫn đến tình trạng các đơn vị đổ lỗi cho nhau khi có lỗi và không ai chịu trách nhiệm tổng thể.

Nhận dự toán cho biệt thự của bạn

Super Home thiết kế và thi công nội thất biệt thự từ năm 2006, sản xuất tại xưởng riêng ở Đức Thượng, Hoài Đức. Vì kiểm soát khâu sản xuất nên chúng tôi bóc tách khối lượng theo đúng thực tế, kèm bảng quy đổi diện tích minh bạch trong mọi báo giá.

Gửi bản vẽ kiến trúc biệt thự của bạn, chúng tôi gửi lại dự toán chi tiết trong 48 giờ.

Hotline: 0904 196 789 · superhome.com.vn

Gọi ngay
Gọi ngay